Bỏ công chức loại A, B, C, D và ngạch công chức theo Dự thảo Luật Cán bộ công chức sửa đổi? Đề xuất vị trí việc làm CBCC?

Bỏ công chức loại A, B, C, D và ngạch công chức theo Dự thảo Luật Cán bộ công chức sửa đổi thế nào?

Bỏ công chức loại A, B, C, D và ngạch công chức theo Dự thảo Luật Cán bộ công chức sửa đổi thế nào?

Toàn văn Dự thảo Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi) đang được Bộ Nội vụ lấy ý kiến tại đây. Một trong những điểm đáng chú ý của Dự thảo Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi) là quy định liên quan đến bỏ công chức loại A, B, C, D và ngạch công chức. Cụ thể:

Tại Điều 19 Dự thảo Cán bộ, công chức (sửa đổi) đề xuất phân loại công chức dựa trên 03 yếu tố:

1. Theo cơ quan công tác
a) Công chức trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội;
b) Công chức trong cơ quan nhà nước;
2. Theo phạm vi hoạt động
a) Công chức làm việc ở các cơ quan Trung ương;
b) Công chức làm việc ở các cơ quan địa phương
3. Theo vị trí việc làm
a) Công chức làm công việc lãnh đạo, quản lý;
b) Công chức làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ;
c) Công chức làm công việc hỗ trợ, phục vụ.

=> Như vậy, nếu Dự thảo được thông qua thì sẽ bỏ công chức loại A, B, C, D và ngạch công chức.

Hiện nay, phân loại công chức được quy định tại Điều 34 Luật cán bộ, công chức 2008 được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019, cụ thể phân loại dựa trên:

(1) Căn cứ vào lĩnh vực ngành, nghề, chuyên môn, nghiệp vụ, công chức được phân loại theo ngạch công chức tương ứng sau đây:

- Loại A gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương;

- Loại B gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương;

- Loại C gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch chuyên viên hoặc tương đương;

- Loại D gồm những người được bổ nhiệm vào ngạch cán sự hoặc tương đương và ngạch nhân viên;

- Loại đối với ngạch công chức quy định tại điểm e khoản 1 Điều 42 Luật cán bộ, công chức 2008 theo quy định của Chính phủ.

(2) Căn cứ vào vị trí công tác, công chức được phân loại như sau:

- Công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý;

- Công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.

Bỏ công chức loại A, B, C, D và ngạch công chức theo Dự thảo Luật Cán bộ công chức sửa đổi? Đề xuất vị trí việc làm CBCC?

Bỏ công chức loại A, B, C, D và ngạch công chức theo Dự thảo Luật Cán bộ công chức sửa đổi? Đề xuất vị trí việc làm CBCC? (Hình từ Internet)

Đề xuất vị trí việc làm CBCC?

Tại Điều 11 Dự thảo Luật Cán bộ, công chức (sửa đổi) đề xuất về vị trí việc làm và phân loại vị trí việc làm của CBCC. Theo đó, vị trí việc làm có 2 phương án:

Phương án 1: Vị trí việc làm là tên gọi xác định nhiệm vụ của công việc cụ thể gắn với chức danh chuyên môn nghiệp vụ hoặc chức vụ lãnh đạo, quản lý, được xây dựng trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của cơ quan, tổ chức, đơn vị, là căn cứ để thực hiện tuyển dụng, sử dụng, quản lý đội ngũ.
Phương án 2: Vị trí việc làm là tên gọi chức danh công chức chuyên môn, nghiệp vụ hoặc chức vụ lãnh đạo, quản lý, gắn với công việc và vị trí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, nhiệm vụ, trách nhiệm, thẩm quyền và kết quả, sản phẩm cụ thể.

Đồng thời, phân loại vị trí việc làm như sau:

2. Cấu trúc của vị trí việc làm: Tên gọi; bản mô tả công việc; trách nhiệm, nhiệm vụ, quyền hạn; khung năng lực (kiến thức, kỹ năng, khả năng đáp ứng công việc,…).
3. Phân loại vị trí việc làm
a) Vị trí việc làm cán bộ;
b) Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý;
c) Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;
d) Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.
...

=> Như vậy, so với hiện nay:

+ Dự thảo đề xuất mới quy định về 2 phương án vị trí việc làm.

+ Dự thảo đề xuất phân loại vị trí làm việc công chức dựa trên 4 vị trí nêu trên thay vì được phân loại thành 7 vị trí dựa trên khối lượng công việc và tính chất, nội dung công việc.

Hiện nay, phân loại vị trí việc của công chức được quy định tại Điều 5 Nghị định 62/2020/NĐ-CP, cụ thể phân loại dựa trên:

(1) Phân loại theo khối lượng công việc

- Vị trí việc làm do một người đảm nhiệm;

- Vị trí việc làm do nhiều người đảm nhiệm;

- Vị trí việc làm kiêm nhiệm.

(2) Phân loại theo tính chất, nội dung công việc

- Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý;

- Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên ngành;

- Vị trí việc làm nghiệp vụ chuyên môn dùng chung (tài chính, kế hoạch và đầu tư, thanh tra, pháp chế, hợp tác quốc tế, tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng, văn phòng và một số vị trí việc làm đặc thù khác);

- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.

Những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ?

Căn cứ theo Điều 18 Luật cán bộ, công chức 2008 quy định những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ gồm:

- Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công.

- Sử dụng tài sản của Nhà nước và của nhân dân trái pháp luật.

- Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ, quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi.

- Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.

Luật cán bộ công chức TẢI TRỌN BỘ QUY ĐỊNH LIÊN QUAN ĐẾN LUẬT CÁN BỘ CÔNG CHỨC
Căn cứ pháp lý
MỚI NHẤT
Pháp luật
Sửa đổi Luật Cán bộ công chức theo Kết luận 127: Thời gian hoàn thành? Mục tiêu yêu cầu Kết luận 127?
Pháp luật
Bỏ công chức loại A, B, C, D và ngạch công chức theo Dự thảo Luật Cán bộ công chức sửa đổi? Đề xuất vị trí việc làm CBCC?
Pháp luật
Toàn văn dự thảo Luật Cán bộ công chức sửa đổi? Tải về dự thảo Luật Cán bộ công chức sửa đổi ở đâu?
Pháp luật
Điểm mới dự thảo Luật Cán bộ công chức sửa đổi đáng chú ý? Toàn văn dự thảo luật Cán bộ công chức sửa đổi mới nhất?
Pháp luật
Luật Cán bộ công chức mới nhất năm 2023 là Luật nào? Những Nghị định nào được sử dụng để hướng dẫn thi hành Luật Cán bộ công chức 2023?
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Luật cán bộ công chức
Nguyễn Thị Minh Hiếu Lưu bài viết
31 lượt xem

TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Luật cán bộ công chức

TÌM KIẾM VĂN BẢN
Xem toàn bộ văn bản về Luật cán bộ công chức

Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào